Home / Giải trí / Hướng dẫn làm thơ – Phần 5: Thơ Thất ngôn tứ tuyệt

Hướng dẫn làm thơ – Phần 5: Thơ Thất ngôn tứ tuyệt

Mời quý vị độc giả tham khảo loạt bài hướng dẫn làm thơ cho những người bắt đầu làm thơ:

>>> Hướng dẫn làm thơ – Phần 1: Lục bát và Song thất lục bát

>>> Hướng dẫn làm thơ – Phần 2: Thơ bát ngôn

>>> Hướng dẫn làm thơ – Phần 3: Thơ lục ngôn

>>> Hướng dẫn làm thơ – Phần 4: Thơ tứ ngôn và ngũ ngôn

>>> Hướng dẫn làm thơ – Phần 5: Thơ Thất ngôn tứ tuyệt

>>> Hướng dẫn làm thơ – Phần 6: Thơ Thất ngôn bát cú

THƠ TỨ TUYỆT 

Thơ tứ tuyệt đã có từ lâu, trước khi có thơ thất ngôn và ngũ ngôn bát cú. Đầu tiên, thơ tứ tuyệt có nghĩa khác với nghĩa hiện tại: “tứ” là bốn và “tuyệt” có nghĩa là tuyệt diệu. Bài thơ chỉ có 4 câu mà diễn tả đầy đủ ý nghĩa của tác giả muốn trình bày nên người ta mới gọi 4 câu thơ đó là tứ tuyệt.

Tuy nhiên, sau khi có thơ thất ngôn và ngũ ngôn bát cú (luật thi) vào đời nhà Đường, thì thơ tứ tuyệt lại phải được làm theo quy tắc về niêm, vần, luật, đối của lối thơ thất ngôn hay ngũ ngôn bát cú. Vì vậy, sau nầy người ta giải thích chữ “tuyệt” là ngắt hay dứt. Nghĩa là thơ tứ tuyệt là do người ta làm theo cách ngắt lấy 4 câu trong bài bát cú để làm ra bài tứ tuyệt. Do đó niêm, vần, luật, đối của bài tứ tuyệt phải tùy theo cách ngắt từ bài bát cú mà thành.

Thơ tứ tuyệt có 2 thể là luật trắc vần bằng và luật bằng vần bằng.

Mỗi thể đều có một Bảng Luật coi như “công thức” căn bản mà người làm thơ phải tuân theo. 

Ghi chú: TRẮC ký hiệu T hoăc t; BẰNG ký hiệu B hoặc b

BÀI I 

1. TỨ TUYỆT LUẬT TRẮC VẦN BẰNG – 3 VẦN (không đối)

BẢNG LUẬT:


T – T – B – B – T – T – B (vần)
B – B – T – T – T – B – B (vần)
B – B – T – T – B – B – T
T – T – B – B – T – T – B (vần)
Các chữ cuối của các câu 1-2-4 bắt buộc phải cùng vần với nhau.

Bài thơ thí dụ để minh họa:

Thuở ấy tuy còn tuổi ấu thơ
Mà sao vẫn nhớ đến bây giờ
Xuân về nũng nịu đòi mua pháo
Để đón giao thừa thỏa ước mơ

Hoàng Thứ Lang

 2. TỨ TUYỆT LUẬT BẰNG VẦN BẰNG – 3 VẦN (không đối) 

BẢNG LUẬT:

B – B – T – T – T – B – B (vần)
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T – T – B – B – B – T – T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
Các chữ cuối của các câu 1-2-4 bắt buộc phải cùng vần với nhau.

Bài thơ thí dụ để minh họa:

Đôi mình cách biển lại ngăn sông
Dõi mắt tìm nhau nhỏ lệ hồng
Ngắm ánh trăng thề thương kỷ niệm
Đêm trường thổn thức nhớ mênh mông

Hoàng Thứ Lang

 Ghi chú: Trên đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn (trước khó sau dễ).

Sau đây là Bảng Luật Bất Luận: 


1.
LUẬT TRẮC:

t – T – b – B – T – T – B  (vần)
b – B – t – T – T – B – B  (vần)
b – B – t – T – B – B – T
t – T – b – B – T – T – B  (vần)

2. LUẬT BẰNG:

b – B – t – T – T – B – B (vần)
t – T – b – B – T – T – B (vần)
t – T – b – B – B – T – T
b – B – t – T – T – B – B (vần)

Ghi chú: chữ b-t là không cần giữ đúng luật, chữ B-T là bắt buộc phải giữ đúng luật. 

BÀI II 

1. TỨ TUYỆT LUẬT TRẮC VẦN BẰNG – 2 VẦN (không đối)

BẢNG LUẬT:

T – T – B – B – B – T – T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
B – B – T – T – B – B – T
T – T – B – B – T – T – B (vần)
Các tiếng cuối của các câu 2 và 4 bắt buộc phải cùng vần với nhau.

Bài thơ thí dụ để minh họa:

Xác pháo còn vương màu mực tím
Thư tình vẫn thắm chữ yêu thương
Nhưng ai lại nỡ quên thề ước
Nước mắt nào vơi nỗi đoạn trường

Hoàng Thứ Lang

2. TỨ TUYỆT LUẬT BẰNG VẦN BẰNG – 2 VẦN (không đối)

BẢNG LUẬT:

B – B – T – T – B – B – T
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T – T – B – B – B – T – T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
Các tiếng cuối của các câu 2 và 4 bắt buộc phải cùng vần với nhau.

Bài thơ thí dụ để minh họa:

Trên sông khói sóng buồn hiu hắt
Dõi mắt phương trời nhớ cố hương
Trắng xóa màn sương trời chớm lạnh
Thương ai khắc khoải đoạn can trường

Hoàng Thứ Lang

Ghi chú: Trên đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn. 

Sau đây là Bảng Luật Bất Luận: 

1. LUẬT TRẮC:

t – T – b – B – B – T – T
b – B – t – T – T – B – B (vần)
b – B – t – T – B – B – T
t – T – b – B – T – T – B (vần)

2. LUẬT BẰNG:

b – B – t – T – B – B – T
t – T – b – B – T – T- B  (vần)
t – T – b – B – B – T – T
b – B – t – T – T – B – B (vần)

Ghi chú: chữ b-t là không cần giữ đúng luật, chữ B-T là bắt buộc phải giữ đúng luật.

Check Also

baiviethay img - Sơn Tùng M-TP và ý nghĩa ẩn dấu trong nghệ danh M-TP là gì?      

Sơn Tùng M-TP và ý nghĩa ẩn dấu trong nghệ danh M-TP là gì?      

Chàng ca sĩ trẻ Sơn Tùng M-TP rất nổi tiếng trong cộng đồng với những …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *